Phần thân bơm (pump casing) là kết cấu chịu lực và định hình thủy lực của bơm ly tâm trục đứng ISG80-160A, IRG80-160A. Ở dòng bơm “lùa” (inline), thân bơm không chỉ tạo buồng xoắn ốc chuyển hóa động năng thành áp năng, mà còn đóng vai trò khung mang tải cho cụm quay, mặt bích hút–xả và giá đỡ động cơ theo phương thẳng đứng.
Thân bơm bao bọc toàn bộ không gian làm việc của cánh, dẫn hướng dòng từ cửa hút tới cửa xả theo kiến trúc inline trục đứng. Hai cửa hút–xả thẳng hàng giúp lắp trực tiếp với tuyến ống, giảm đổi hướng dòng và tổn thất cục bộ. Phần vỏ tích hợp các vị trí bắt bulông với bệ, tai treo nâng hạ, lỗ xả cặn và xả khí, cũng như các lỗ chờ đồng hồ áp.
Vật liệu điển hình là gang đúc (HT200/HT250) hoặc gang cầu cho độ bền cơ học cao và khả năng giảm rung tự nhiên. Ứng dụng nước nóng hoặc có clo nhẹ ưu tiên phủ sơn epoxy công nghiệp mặt trong để chống ăn mòn; môi trường khắc nghiệt có thể tăng cường lớp phủ gốc ceramic ở vùng tốc độ cục bộ cao gần mép cánh. Mặt bích, ốc siết và gioăng làm kín được chọn đồng bộ để hạn chế ăn mòn điện hóa.
Không gian bên trong thân bơm tạo thành volute (buồng xoắn) có nhiệm vụ thu dòng từ mép cánh và chuyển đổi vận tốc thành áp suất tĩnh. Bề mặt đường dòng được gia công, bo mép hợp lý để hạn chế xoáy lốc, giảm rung thủy lực và duy trì hiệu suất ở dải lưu lượng gần BEP. Vị trí cửa hút được “mềm hóa” dòng vào nhằm giảm NPSHr, giúp hạn chế xâm thực.
Thân bơm tích hợp mặt bích đồng đường kính danh nghĩa DN80 theo kiến trúc inline, giúp căn tuyến ống dễ dàng và giảm phụ kiện co cút. Chiều dày bích và vòng gia cường quanh bích được tính để chịu áp làm việc danh định, đồng thời phân bố đều ứng suất khi siết bulông, hạn chế rò rỉ tại mặt ghép.
Các gân tăng cứng được bố trí theo hướng chịu tải dọc trục và hướng kính, bảo đảm thân bơm chịu được áp trong, lực ống và tải động từ cụm quay. Vùng cổ trục và chân đỡ có gân “neo” nhằm hạn chế biến dạng khi bơm chạy dài giờ, giữ đồng tâm tốt giữa buồng thủy lực và cụm trục–cánh.
Thân bơm có các bề mặt lắp ghép với nắp trên/giá đỡ động cơ và các rãnh đặt gioăng để bảo đảm kín khít. Cụm phớt cơ khí được đặt ở cổ trục, phần thân tại đây có khoang định vị, ống dẫn xả rò (nếu trang bị) và không gian thông thoáng để tản nhiệt, giúp phớt làm việc bền hơn.
Một ưu điểm của thân bơm dòng ISG/IRG là cho phép rút cụm quay từ trên xuống mà không cần tháo rời tuyến ống. Vành lắp và bề mặt định vị trên thân bơm được gia công chính xác để khi lắp lại vẫn giữ đồng trục, giảm công căn chỉnh và thời gian dừng máy.
Thân bơm bố trí lỗ xả cặn tại điểm thấp nhất và lỗ xả khí ở điểm cao để mồi đầy nhanh, tránh chạy khan. Các lỗ chờ bắt đồng hồ áp, cảm biến hoặc van xả được đặt ở vị trí dễ thao tác. Tai nâng đúc liền thân giúp an toàn khi bốc dỡ trong không gian hẹp.
Với IRG80-160A, thân bơm được tính đến giãn nở nhiệt tốt hơn, lựa chọn vật liệu gioăng và bố trí khe hở hợp lý để vẫn kín khít trong dải nhiệt độ cao của hệ HVAC/nước nóng. Bề mặt ướt ưu tiên phủ epoxy chịu nhiệt hoặc dùng chi tiết ướt bằng inox ở vùng dễ ăn mòn kẽ.
Để tránh ứng suất dư và rò rỉ tại bích, cần căn thẳng hàng đường ống trước khi siết bích, không dùng bích như “điểm kéo chỉnh ống”. Lắp khớp nối mềm tại bích hút–xả để giảm truyền rung và bù giãn nở nhiệt. Đặt bệ phẳng, cứng và siết bulông chân đế theo cặp chéo giúp thân bơm làm việc ổn định, ít nứt sơn và rỉ mép bích theo thời gian.
Phần thân bơm lùa ISG80-160A, IRG80-160A là kết cấu lõi kết hợp chức năng thủy lực (volute tối ưu, hút–xả inline), chức năng chịu lực (gân tăng cứng, bích gia cường) và chức năng bảo trì (tháo cụm quay theo phương thẳng đứng). Vật liệu gang đúc/gang cầu, phủ epoxy và bố trí làm kín chuẩn giúp thân bơm bền, kín, giảm rung–ồn, lắp đặt gọn và bảo dưỡng nhanh, qua đó giữ hiệu suất cao và tuổi thọ dài trong cả nước thường (ISG) lẫn nước nóng/HVAC (IRG)
Cánh quạt (impeller) là bộ phận quyết định hiệu suất của bơm lùa model ISG80-160A, IRG80-160A. Thiết kế phải đáp ứng các yêu cầu: tạo cột áp theo thiết kế 160A, duy trì lưu lượng ổn định, giảm tổn thất thủy lực, hạn chế xâm thực và vận hành êm.
Dạng cánh: ưu tiên cánh kín (closed impeller) gồm hai đĩa shroud kẹp dãy cánh, giúp hiệu suất cao và tổn thất rò rỉ nhỏ; trong môi trường có cặn mịn có thể dùng cánh bán mở (semi-open) để giảm nguy cơ kẹt.
Hướng cánh cong sau (backward-curved): góc ra cánh nhỏ hơn 90° giúp đặc tính H–Q ổn định, giảm công suất hấp thụ khi lưu lượng giảm, hạn chế rung ồn.
Số cánh: 5–7 cánh là phổ biến nhằm cân bằng giữa ma sát diện tích ướt và xáo trộn dòng; ít cánh hơn tăng khả năng qua hạt, nhiều cánh hơn tăng cột áp nhưng dễ tăng tổn thất ma sát.
Góc vào/ra cánh (β1/β2): tối ưu để giảm va đập dòng ở mắt cánh (impeller eye) và nâng hiệu suất ở vùng làm việc gần BEP.
Mắt cánh (impeller eye) mở trơn: chuyển tiếp êm từ ống hút vào tâm cánh, giảm tốc độ tại mắt cánh để cải thiện NPSH required, hạn chế xâm thực.
Đĩa chặn và lỗ cân bằng áp (balancing holes): giảm lực dọc trục lên ổ bi, nâng độ bền cụm quay.
Vành mòn (wear ring): lắp trên vỏ bơm/đĩa cánh để giảm rò rỉ hồi lưu ở khe hở đầu vào, duy trì hiệu suất và cho phép thay thế khi mòn.
Bề mặt thủy lực đánh bóng: hạn chế lớp rối cục bộ, giảm tổn thất ma sát và bám cặn.
Gang xám/gang cầu: dùng cho nước sạch ở nhiệt độ tiêu chuẩn, chi phí hợp lý.
Inox 304/316: dùng cho nước nóng, nước lợ hoặc có ăn mòn nhẹ; tăng tuổi thọ và ổn định kích thước khe hở.
Lớp phủ chống xói mòn/ăn mòn: áp dụng khi nước có hạt mịn hoặc vận hành cường độ cao kéo dài.
Cắt đường kính cánh (impeller trimming): điều chỉnh cột áp/lưu lượng khi cần khớp điểm làm việc hệ thống mà không thay bơm; giữ biên an toàn tránh cắt quá mức làm tụt hiệu suất.
Kết hợp biến tần (VFD): thay đổi tốc độ quay để giữ bơm làm việc quanh BEP, giảm rung ồn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ phớt – vòng bi.
Cân bằng động cấp G2.5 hoặc tốt hơn: hạn chế tải động lên ổ bi và phớt cơ khí, giúp bơm chạy êm.
Khe hở thủy lực tối ưu: kiểm soát khe hở giữa vành mòn và cánh để giảm rò rỉ nội, song vẫn tránh cọ sát khi giãn nở nhiệt.
Biên độ NPSH: thiết kế mắt cánh lớn vừa đủ, góc vào cánh hợp lý để hạ NPSHr; kết hợp ống hút thẳng, tốc độ hút thấp.
Hạn chế hồi lưu mép cánh: bo tròn mép ra cánh và tối ưu volute/diffuser nhằm chuyển đổi động năng thành áp năng hiệu quả, giữ đường đặc tính mượt.
Chuốt then/đầu côn – êcu hãm: cố định cánh chắc chắn trên trục, chống trượt khi khởi động/tải biến thiên.
Dễ tháo lắp: kết cấu cánh – vòng chặn cho phép tháo kiểm tra nhanh; thay vành mòn/cánh khi mòn để phục hồi hiệu suất.
Kiểm tra định kỳ: đo khe hở vành mòn, kiểm tra mẻ/ăn mòn mép cánh, làm sạch cáu cặn để giữ đường đặc tính thiết kế.
Thiết kế cánh quạt của bơm lùa model ISG80-160A, IRG80-160A tập trung vào cánh kín cong sau, hình học mắt cánh tối ưu, vành mòn và lỗ cân bằng áp, lựa chọn vật liệu phù hợp và các biện pháp cân bằng – chống xâm thực. Nhờ đó bơm đạt hiệu suất cao, đặc tính làm việc ổn định, vận hành êm và tuổi thọ dài, đáp ứng tốt yêu cầu cấp nước, HVAC, tăng áp và tuần hoàn công nghiệp
https://vietnhat.company/bom-ly-tam-truc-dung-isg80160a-cong-suat-75kw.html
Máy bơm lùa, bơm ly tâm trục đứng inline ISG80-160A, IRG80-160A 7.5kw, 46.8m3, 13m
12.614.400 VND